EUQUIMOL G/3 gam

Hộp 30gói x 3gam

Giảm đau, Hạ sốt, Kháng viêm

  • Cảm sốt
  • Sổ mũi do dị ứng thời tiết
  • Hắt hơi, nghẹt mũi ở trẻ em

CÔNG THỨC:

          Paracetamol..................160 mg

          Phenylephrin hydroclorid................2,5 mg

          Clorpheniramin maleat...............1 mg

          Tá dược: Vanillin, đường trắng............vừa đủ..................1 gói 3 gam

CHỈ  ĐỊNH:

Cảm sốt - Sổ mũi do dị ứng thời tiết - Hắt hơi, nghẹt mũi ở trẻ em.

Trẻ em:

- Từ 2 - dưới 6 tuổi: Uống 1 gói/lần, ngày 3 - 5 lần.

- Từ 6 - 12 tuổi: Uống 2 gói/lần, ngày 3 - 5 lần.

Hòa bột thuốc vào nước trước khi uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-        Quá mẫn với các thành phần của thuốc, hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrin.

-        Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

-        Người bệnh đang cơn hen cấp

-        Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. Glocom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang.

-        Loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng.

-        Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin, vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.

-        Cường giáp nặng hoặc glocom góc đóng.

-        Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành. Tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.

-        Trẻ em dưới 2 tuổi.

THẬN TRỌNG:

-        Thận trọng với bệnh nhân thiếu máu từ trước. Suy giảm chức năng gan hoặc thận.

-        Uống nhiều rượu, bia có thể tăng độc tính của paracetamol đối với gan.

-        Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

-        Nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

-        Không dùng đồng thời với các thuốc an thần gây ngủ hoặc các thức uống có ethanol vì có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

-        Thận trọng khi dùng cho người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường  typ 1.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

          Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

-        Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết, có cân nhắc tác hại do thuốc gây ra.

-        Thời kỳ cho con bú: Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì thuốc thuộc nhóm kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

          TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

          Cần tránh dùng vì thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động.

          TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

-        Thường gặp: Vài trường hợp dị ứng: Phát ban ngoài da với hồng ban. Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi. An thần, khô miệng.

-        Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu độc với thận. Tăng huyết kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan, suy hô hấp, ảo giác, hoang tưởng, giải phóng các hạt sắc tố mống mắt, làm mờ giác mạc.

-        Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu. Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim. Chóng mặt, buồn nôn.

          Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi                sử dụng thuốc.