DOMRIDON (Vỉ bấm)

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Tiêu hóa, Đường ruột

  • DOMRIDON được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn

CÔNG THỨC:

 - Domperidon.......................10mg  (Dưới dạng Domperidon maleat)

 - Tá dược: Pregelatinized starch, bột talc, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd ..... vừa đủ ...... 1 viên nén                               

CHỈ ĐỊNH:

          DOMRIDON được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

-        Có thể dùng domperidon cùng với các thuốc giải lo.

-        Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống domperidon.

-        Nếu dùng domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid, hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

-        Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.

          Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau

          Các thuốc làm kéo dài khoảng QT

+       Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin).

+       Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).

+       Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol).

+       Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram).

+       Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).

+       Một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidin).

+       Một số thuốc điều trị sốt rét (đặt biệt là halofantrin, lumefantrin).

+       Một số thuốc dạ dày ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid).

+       Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin).

+       Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin).

+ Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon).

(Xem mục Chống chỉ định)

Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:

+       Thuốc ức chế protease.

+       Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.

+       Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).

(Xem mục Chống chỉ định)

Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau

Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

(Xem mục Chống chỉ định)

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau

Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).

Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

-        Phụ nữ có thai: Domperidon không gây quái thai. Tuy nhiên, để an toàn tránh dùng thuốc cho người có thai.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-        Nôn sau khi mổ.

-        Chảy máu đường tiêu hóa.

-        Tắc ruột cơ học.

-        Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.

-        Dùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.

-        Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Dược động học).

-        Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.

-        Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục Tương tác thuốc).

-        Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT)  

THẬN TRỌNG:

-        Suy thận:

          Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần xuất đưa domperidon cần giảm xuống 1 đến 2 lần/ ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

-        Tác dụng trên tim mạch:

          Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời (xem mục Tác dụng không mong muốn).

          Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem mục Tác dụng không mong muốn). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.

          Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.

          Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem phần Chống chỉ định). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

          Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.

          Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch